Đầu nối tròn kiểu 38999 · Cập nhật 28 tháng 9, 2026
Cách đọc mã đặt hàng 38999
Mã linh kiện 38999 cho biết gần như mọi thông tin cần để đặt đầu nối. Mã linh kiện J599 Series III của chúng tôi theo cùng cấu trúc với mã D38999, nên ví dụ dưới đây được đọc theo cùng cách cho cả hai.
Ví dụ: J599/20WB35SN
| Đoạn | Ý nghĩa trong ví dụ |
|---|---|
| J599/ | Đầu nối kiểu Series III |
| 20 | Loại đầu nối — ổ cắm đầu nối mặt bích vuông |
| W | Lớp hoàn thiện — nhôm, cadimi xanh ô liu |
| B | Mã cỡ vỏ — B = cỡ 11 |
| 35 | Bố trí tiếp điểm trong khối cách điện — bố trí 35 trong vỏ 11 (11-35: 13 × cỡ 22D) |
| S | Loại tiếp điểm — ổ cắm |
| N | Vị trí khóa — thông thường |
Loại đầu nối
| Mã | Loại |
|---|---|
| 20 | Ổ cắm đầu nối mặt bích vuông (lắp vách) |
| 24 | Ổ cắm đầu nối lắp bằng đai ốc |
| 26 | Phích cắm |
| 21, 23, 25, 27 | Ổ cắm đầu nối kín khí (mặt bích vuông, lắp bằng đai ốc, hàn thiếc, hàn nóng chảy) |
Mã cỡ vỏ
Series III dùng chữ cái cho cỡ vỏ: A = 9, B = 11, C = 13, D = 15, E = 17, F = 19, G = 21, H = 23, J = 25. Số sau chữ cái là bố trí trong vỏ đó.
Chữ cái lớp hoàn thiện
Chữ cái lớp hoàn thiện xác định vật liệu vỏ, lớp mạ, che chắn, cấp nhiệt độ và khả năng chịu phun muối. Lựa chọn thường gặp là niken trên nhôm (thông dụng), cadimi xanh ô liu (chịu ăn mòn cao, không tuân thủ RoHS), niken-PTFE, thép không gỉ thụ động hóa, composite và titan. Trang J599 Series III liệt kê mọi lớp hoàn thiện cùng giá trị thử nghiệm.
Loại tiếp điểm
P = chân cắm, S = ổ cắm. Ổ cắm đầu nối kín khí dùng chân cắm bịt kín bằng hàn thiếc; ổ cắm đầu nối xuyên vách dùng mã riêng.
Vị trí khóa
N là vị trí khóa thông thường; A, B, C, D, E xoay rãnh khóa để nhiều đầu nối giống nhau trên một bảng lắp không bị cắm chéo. Dùng khóa khác nhau cho từng đầu nối có cùng cỡ và bố trí.
Hậu tố
Một số mã linh kiện kết thúc bằng chữ cái bổ sung cho phiên bản đặc biệt — ví dụ gioăng fluorosilicone cho tiếp xúc với nhiên liệu và dầu, hoặc tiếp điểm cặp nhiệt điện. Nếu chưa rõ, vui lòng gửi mã linh kiện đầy đủ để chúng tôi giải mã và đề xuất cấu hình tương ứng.

